Tuyên truyền Tháng 9/2014

Kỷ niệm 69 năm Ngày quốc khánh nước Công Hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945- 2/9/2014); 59 năm Ngày thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (10/9/1955-10/9/2014); 69 năm Ngày Nam bộ kháng chiến ( 23/9/1945-23/9/2014)

KẾ HOẠCH Bồi dưỡng thường xuyên-THCS Giồng Ông Tố - NH 12-13

          Căn cứ Thông tư số : 31 /TT – BGDĐT ngày 8/8/2011 của Bộ giáo dục và Đào tạo về Ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS;
          Căn cứ Thông tư số: 26/TT –BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo về ban hành quy chế BDTX giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên;
          Căn cứ Kế hoạch số 3224/KH – GDĐT – TC ngày 14/11/2012 của Sở giáo dục và Đào tạo về bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học: 2012-2013;
          Căn cứ Kế hoạch số: 06/ KH – GDĐT ngày 22 tháng 1 năm 2013 của GDĐT. Trường THCS GIỒNG ÔNG TỐ xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS năm học 2012-2013 như sau:


I. MỤC ĐÍCH CỦA BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN:

1.Cán bộ quản lý, giáo viên trường THCS GIỒNG ÔNG TỐ học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng cao giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của thành phố, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn ngành.

2.Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức; quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường

II.ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG :

Tất cá cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên, nhân viên đang giảng dạy tại trường THCS GIỒNG ÔNG TỐ.

III. NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN:

Mỗi giáo viên thực hiện chương trình bồi dưỡng 120 tiết/ năm học, được theo 3 nội dung:

           *  Nội dung 1: Khoảng 30 tiết/ năm

           *  Nội dung 2: Khoảng 30 tiết/ năm

           *  Nội dung 3: Khoảng 60 tiết/ năm

Thời lượng cho mỗi nội dung có thể thay đổi theo nhiệm vụ năm học.

1. Khối kiến thức bắt buộc:

1.1Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/ năm học/ giáo viên.

Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Nghi quyết Trung ương IV của Đảng, các tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Đường Kách Mệnh, Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân; Nghị quyết của Quận ủy, thành ủy; Quốc phòng – An ninh;

Tổng quát về tình hình, nhiệm vụ kinh tế xã hội của Quận, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển Giáo dục và Đào tạo.

Tình hình phát triển kinh tế, xã hội và Giáo dục và Đào tạo 2012-2015.

Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2012-2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các văn bản chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo.

1.2/ Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết / năm học/ giáo viên.

           Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên các cấp. Các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của đia phương như sau:

1.2.1 Đối với giáo viên :

Tiếp tục học tập các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học tích cực – chuyên đề chuẩn kiến thức kỹ năng ( 10 tiết )    

Giáo dục kỹ năng sống, tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục bảo vệ môi trường vào các tiết dạy ( 10 tiết )

            Bồi dưỡng kiến thức ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy ( 5 tiết )

1.1.2 Đối với CBQL, Thanh tra viên, Kế toán, Thủ quỹ, nhân viên Thư viện – Thiết bị.

* Thanh tra:

            Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra hoạt động giáo dục các cơ sở Giáo dục, hoạt động sư phạm của nhà giáo.

* Khảo thí và kiểm định chất lượng:

Kiểm định chất lượng và đánh giá ngoài.

* Tổ chức cán bộ:

- Bồi dưỡng kiến thức quản lý giáo dục cho cán bộ quản lý đương chức và cán bộ nguồn.

- Bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước cho cán bộ quản lý đương chức và cán bộ nguồn.

* Kế hoạch tài chính:

Bồi dưỡng về quản lý tài chính cho Hiệu trưởng và kế toán..

* Pháp chế:

Bồi dưỡng công nghệ thông tin; Bồi dưỡng pháp luật.

* Thi đua khen thưởng:

Bồi dưỡng công tác thi đua, khen thưởng.

1.3/ Nội dung bồi dưỡng 3 : Khối kiến thức tự chọn: 60 tiết/ năm học/ giáo viên.

Căn cứ vào tình hình thực tế của trường, trong năm 2012 – 2013 trường THCS lựa chọn các mô-đun sau :

Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp cần bồi dưỡng

mô đun

Tên và nội dung mô đun

Mục tiêu

bồi dưỡng

Thời gian

tự học

(tiết)

Thời gian học

tập trung (tiết)

thuyết

Thực hành

I. Nâng cao năng lực hiểu biết về đối tượng giáo dục

THCS

1

Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh trung học cơ sở (THCS)

1. Khái quát về giai đoạn phát triển của lứa tuổi học sinh THCS

2. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS

Phân tích được các đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS để vận dụng trong giảng dạy, giáo dục học sinh

8

4

3

II. Nâng cao năng lực hiểu biết về môi trường giáo dục và xây dựng môi trường học tập

THCS

5

Môi trường học tập của học sinh THCS

1. Các loại môi trường học tập

2. Ảnh hưởng của môi trường học tập đến hoạt động học tập của học sinh THCS

Phân tích  được ảnh hưởng của môi trường học tậptới hoạt động học tập của học sinh THCS

10

2

3

 

III. Nâng cao năng lực hướng dẫn, tư vấn của giáo viên

THCS

9

Hướng dẫn, tư vấn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp

1. Phát triển nghề nghiệp giáo viên

2. Nội dung và phương pháp hướng dẫn, tư vấn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp giáo viên

Có khả năng hướng dẫn tư vấn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp

10

2

3

IV. Nâng cao năng lực chăm sóc/ hỗ trợ tâm lí cho học sinh trong quá trình giáo dục

THCS

12

Khắc phục trạng thái tâm lí căng thẳng trong học tập cho học sinh THCS

1. Trạng thái tâm lí căng thẳng trong học tập của hsinh THCS

2. Phương pháp hỗ trợ tâm lí cho học sinh vượt qua các trạng thái căng thẳng

Có kĩ năng giúp học sinh vượt qua các trạng thái căng thẳng trong học tập

 

 

10

 

 

2

 

 

3

V. Nâng cao năng lực lập kế hoạch dạy học

THCS

14

Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp

1. Các yêu cầu của một kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp

2. Mục tiêu, nội dung, phương pháp của kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp

Xây dựng được kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp

 

 

10

 

 

2

 

 

3

 

THCS

16

Hồ sơ dạy học

1. Xây dựng hồ sơ dạy học ở cấp THCS

2. Sử dụng, bảo quản và bổ sung hồ sơ dạy học

3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng, bổ sung thông tin và lưu giữ hồ sơ dạy học

Xây dựng được hồ sơ dạy học, bảo quản và phục vụ cho dạy học theo quy định

10

2

3

VI.Tăng cường năng lực dạy học

THCS

18

Phương pháp dạy học tích cực

1. Dạy học tích cực

2. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

3. Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học  tích cực

Vận dụng được các kĩ thuật dạy học tích cực và các phương pháp dạy học tích cực

10

2

3

 

 

THCS

19

Dạy học với công nghệ thông tin

1. Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học

2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Có biện pháp để nâng cao hiệu quả dạy học nhờ sự hỗ trợ của công nghệ thông tin

10

2

3

VII. Tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

THCS

20

Sử dụng các thiết bị dạy học

1. Vai trò của thiết bị dạy học trong đổi mới phương pháp dạy học

2. Thiết bị dạy học theo môn học cấp THCS

3. Sử dụng thiết bị dạy học; kết hợp sử dụng các thiết bị dạy học truyền thống với thiết bị dạy học hiện đại để làm tăng hiệu quả dạy học

Sử dụng được các thiết bị dạy học môn học (theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS).

10

2

3

VIII. Tăng cường năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

THCS

23

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

1. Vai trò của kiểm tra đánh giá

2. Các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

3. Thực hiện các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

Phân biệt và thực hiện được các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

10

2

3

IX.Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học

THCS

25

Viết sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) trong trường THCS

1. Vai trò của tổng kết kinh nghiệm và SKKN trong dạy học, giáo dục

2. Xác định đề tài, nội dung và phương pháp viết SKKN

3. Thực hiện viết SKKN

 

Viết được một sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học, giáo dục.

10

2

3

X. Tăng cường năng lực giáo dục

THCS

29

Giáo dục học sinh THCS thông qua các hoạt động giáo dục

1. Vai trò của việc tổ chức các hoạt động giáo dục

2. Xây dựng các hoạt động giáo dục trong nhà trường

3. Tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục

Xây dựng và tổ chức được các hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng và đặc điểm của nhà trường

 

 

 

10

 

 

2

 

 

3

XI. Tăng cường năng lực làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp

 

THCS

31

Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm

1. Vị trí, vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp

2. Mục tiêu, nội dung công tác giáo viên chủ nhiệm ở trường THCS

3. Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm

Có kĩ năng lập kế hoạch công tác chủ nhiệm

 

15

 

 

 

 

XII. Phát triển năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục

THCS

35

Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS

1. Quan niệm và phân loại kỹ năng sống

2. Vai trò và mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

3. Nội dung và nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

4. Phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS qua các môn học và hoạt động giáo dục

Có kĩ năng tổ chức giáo dục kỹ năng sống qua các môn học và hoạt động giáo dục

 

 

15

 

 

 

 

 

XIII. Phát triển năng lực hoạt động chính trị - xã hội

THCS

40

Phối hợp với các tổ chức xã hội trong công tác giáo dục

1. Vai trò và mục tiêu của việc phối hợp với các tổ chức xã hội trong công tác giáo dục học sinh THCS

2. Nội dung phối với các tổ chức xã hội trong giáo dục học sinh THCS

3. Một số biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục để giáo dục học sinh THCS

Có kĩ năng phối hợp với các tổ chức xã hội  trong giáo dục học sinh THCS

8

2

5

IV/HÌNH THỨC  BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN:

            1.Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học ( tự bồi dưỡng ) của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường.

2.Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng.

            3.Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa ( qua mạng internet ).

V/ ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN.

Thực hiện đánh giá và công nhận kết quả BDTX theo Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và Giáo dục thường xuyên ngày 10/07/2010 ( Chương III, Điều 12, 13, 14, 15 ).

1.Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên.

Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phế duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các mô – đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3.

Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: Loại giỏi ( viết tắt; G), loại khá ( viết tắt: K), loại trung bình ( viết tắt: TB ) và loại không hoàn thành kế hoạch.

*Lưu ý: Việc đánh giá giáo viên phải đảm bảo chính xác, khách quan, công bằng và công khai, có tác dụng khuyến khích, động viên giáo viên tích cực tự học, tự bồi dưỡng )

2.Phương thức đánh giá kết quả BDTX:

2.1 Hình thức, đơn vị đánh giá kết quả BDTX:

            Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ môn thông qua các báo cáo chuyên đề. Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:

            Tiếp thu: Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dụng Chương trình, tài liệu BDTX ( 5 điểm ).

Vận dụng: Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục ( 5 điểm )

Cụ thể:

* Nội dung 1: ( 10 điểm ) Đánh giá qua :

Kết quả học tập chính trị hè và thực hiện nội dung bồi dưỡng 1 của nhà trường.

* Nội dung 2: ( 10 điểm ) Đánh giá qua:

Có sổ BDTX ghi chép kiến thức, kỹ năng được bồi dưỡng qua tham dự các chuyên đề do Sở giáo dục, phòng giáo dục và trường tổ chức ( 5 điểm )

Vận dụng các kiến thức váo trong thực tế giảng dạy, công tác ( đổi mới PPDH, công tác chủ nhiệm, làm ĐDDH, soạn giáo án,…)

* Nội dung 3 : ( 10 điểm ) Đánh giá qua:

Tiếp thu kiến thức, kỹ năng tự bồi dưỡng theo kế hoạch BDTX của cá nhân ( 5 điểm )       Vận dụng kiến thức qua tiết dự giờ, thao giảng, hội thi, hay thanh tra giáo viên ( Tốt: 5 điểm, Khá: 3 điểm, Đạt yêu cầu: 2 điểm )

2.2. Thang điểm đánh giá kết quả BDTX:

Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi mô – đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 ( gọi là các điểm thành phần ).

2.3. Điểm trung bình kết quả BDTX:

Điểm trung bình kết quả BDTX ( ĐTB BDTX ) được tính theo công thức sau:

ĐTB BDTX = ( điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các mô – đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên) : 3.

           ĐTB BDTX được làm tròn đến một chữ số phần thập phân theo quy định hiện hành.

3.Xếp loại kết quả BDTX:

3.1. Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lền. Kết quả xếp loại BDTX như sau:

- Loại TB nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm.

           - Loại K nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm.

            - Loại G nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 9  đến dưới 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

3.2. Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học.

3.3. Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1.Trách nhiệm của Hiệu trưởng trường :

Xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của trường, nộp kế hoạch về phòng giáo dục và Đào tạo để phê duyệt trước ngày 01/02/2013 để phê duyệt.

Triển khai kế hoạch và hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX.

Phê duyệt kế hoạch BDTX của các giáo viên; trực tiếp quản lý và kiểm tra việc thực hiện kết hoạch BDTX của giáo viên trong nhà trường.

Giao nhiệm vụ đối với tổ trưởng chuyên môn theo dõi qua trình thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên torng tổ đối với các chuyên đế tự bồi dưỡng.

\           Tổ chức đánh giá, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của giáo viên về phòng giáo dục và Đào tạo, trường Bồi dưỡng giáo dục vào cuối năm học.

Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước và của địa phương đối với giáo viên tham gia BDTX.

Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối với tổ chức, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong việc thực hiện công tác bối dưỡng.

2.Trách nhiệm của giáo viên:

Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được Hiệu trưởng phê duyệt thông qua sổ BDTX; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, của nhà trường.

Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.

 

Xem chi tiết file đính kèm ( link download)
 


 


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

 
/*
*/